Điểm Chuẩn Tuyển Sinh Lớp 10 Cần Thơ 2026 – Cập Nhật Mới Nhất

Gia Sư Cần Thơ — Dạy kèm 1 kèm 1 tại nhà, học thử miễn phí 1 buổi

Kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT tại TP. Cần Thơ năm học 2026–2027 đã diễn ra trong tháng 6/2026, với 3 môn thi bắt buộc: Toán, Ngữ Văn và Tiếng Anh, mỗi môn 90–120 phút theo thang điểm 10. Đề thi môn Toán năm nay đã được công bố kèm đáp án tham khảo (xem chi tiết bên dưới).

Tổng quan kỳ thi tuyển sinh lớp 10 tại Cần Thơ năm 2026

Kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT tại TP. Cần Thơ năm học 2026–2027 đã diễn ra trong tháng 6/2026, với 3 môn thi bắt buộc: Toán, Ngữ Văn và Tiếng Anh, mỗi môn 90–120 phút theo thang điểm 10.

Cập nhật: 23/07/2026 — điểm chuẩn chính thức năm học 2026–2027 đã được Sở GD&ĐT TP. Cần Thơ công bố.

Điểm chuẩn tuyển sinh lớp 10 TP. Cần Thơ năm học 2026–2027 (số liệu chính thức)

Theo Quyết định số 2004/QĐ-SGDĐT ngày 21/07/2026 của Sở Giáo dục và Đào tạo TP. Cần Thơ, điểm chuẩn trúng tuyển vào lớp 10 THPT công lập năm học 2026–2027 đã được công bố chính thức cho toàn bộ 91 đơn vị tuyển sinh (bao gồm cả khu vực Cần Thơ, Hậu Giang và Sóc Trăng cũ, sau khi sáp nhập thành TP. Cần Thơ mới) cùng 3 trường THPT chuyên xét tuyển riêng theo từng môn.

Dưới đây là điểm chuẩn của 3 trường THPT chuyên, xét tuyển riêng theo từng môn chuyên:

Trường THPT chuyên Lý Tự Trọng xét tuyển riêng theo từng môn chuyên:

Môn chuyên Chỉ tiêu SL tuyển Điểm chuẩn
Toán 70 70 41,20
Tiếng Anh 70 70 37,10
Tiếng Trung 35 15 21,30
Tiếng Pháp 35 26 28,86
Vật lí 35 35 35,15
Hóa học 35 35 39,10
Sinh học 35 35 39,80
Tin học 35 35 36,15
Ngữ văn 35 35 38,70
Lịch sử 35 35 29,75
Địa lí 35 35 24,85

Trường THPT chuyên Nguyễn Thị Minh Khai xét tuyển riêng theo từng môn chuyên:

Môn chuyên Chỉ tiêu SL tuyển Điểm chuẩn
Toán 70 70 33,70
Tiếng Anh 70 58 28,60
Địa lí 17 9 22,65
Lịch sử 18 17 24,70
Tin học 35 25 28,95
Vật lí 35 29 24,95
Sinh học 35 35 31,26
Hóa học 35 35 34,85
Ngữ văn 35 35 35,15

Trường THPT chuyên Vị Thanh xét tuyển riêng theo từng môn chuyên:

Môn chuyên Chỉ tiêu SL tuyển Điểm chuẩn
Toán 35 35 32,35
Tiếng Anh 35 30 28,35
Tin học 35 4 33,65
Lịch sử 35 20 23,80
Hóa học 35 21 26,30
Vật lí 35 35 25,95
Sinh học 35 35 27,80
Ngữ văn 35 35 32,35
Địa lí 35 35 23,70

Điểm chuẩn của 91 trường THPT / THCS-THPT còn lại (xét theo nguyện vọng, một số trường có chỉ tiêu bổ sung nguyện vọng 3 nếu chưa tuyển đủ):

STT Tên đơn vị Tổng chỉ tiêu SL trúng tuyển Điểm chuẩn Chỉ tiêu NV3 bổ sung
4 PTDTNT THCS và THPT Cần Thơ 105 32 10,15 73
5 PTDTNT THCS và THPT Thạnh Phú 70 70 13,90 —
6 PTDTNT THCS và THPT Vĩnh Châu 70 70 16,05 —
7 PTDTNT THPT Hậu Giang 105 50 6,80 55
8 PTDTNT THPT Huỳnh Cương 210 210 17,00 —
9 THCS và THPT An Lạc Thôn 349 349 8,80 —
10 THCS và THPT An Thạnh 3 230 222 6,25 8
11 THCS và THPT Khánh Hoà 270 270 9,90 —
12 THCS và THPT Mỹ Hương 180 166 5,95 14
13 THCS và THPT Phan Văn Hùng 310 301 5,90 9
14 THCS và THPT Tân Lộc 280 280 9,60 —
15 THCS và THPT Tân Thạnh 360 309 4,40 51
16 THCS và THPT Thới Thuận 225 225 10,50 —
17 THCS và THPT Trần Đề 270 270 10,65 —
18 THCS và THPT Trường Xuân 225 214 5,55 11
19 THPT An Khánh 520 423 16,05 97
20 THPT Bình Thủy 675 675 14,70 —
21 THPT Bùi Hữu Nghĩa 560 560 20,35 —
21b THPT Bùi Hữu Nghĩa (lớp tăng cường Tiếng Pháp) 28 28 9,50 —
22 THPT Châu Văn Liêm 651 651 23,65 —
22b THPT Châu Văn Liêm (lớp tăng cường Tiếng Pháp) 24 24 15,48 —
23 THPT Chiêm Thành Tấn 315 315 8,45 —
24 THPT Đoàn Văn Tố 440 440 7,65 —
25 THPT Giai Xuân 405 327 8,50 78
26 THPT Hà Huy Giáp 520 502 12,00 18
27 THPT Hoàng Diệu 800 800 17,90 —
28 THPT Huỳnh Hữu Nghĩa 395 395 8,60 —
29 THPT Kế Sách 675 660 5,70 15
30 THPT Lê Quý Đôn 405 405 10,00 —
31 THPT Lịch Hội Thượng 405 405 10,15 —
32 THPT Long Mỹ 765 765 10,20 —
33 THPT Lương Tâm 270 270 11,15 —
34 THPT Lưu Hữu Phước 495 495 16,95 —
35 THPT Mai Thanh Thế 540 540 9,15 —
36 THPT Mỹ Xuyên 540 540 9,20 —
37 THPT Ngã Sáu 360 360 11,55 —
38 THPT Nguyễn Khuyến 540 540 11,45 —
39 THPT Nguyễn Việt Dũng 420 420 15,10 —
40 THPT Nguyễn Việt Hồng 484 451 21,00 33
40b THPT Nguyễn Việt Hồng (lớp tăng cường Tiếng Pháp) 16 16 16,15 —
41 THPT Ô Môn 495 450 11,85 45
42 THPT Phan Ngọc Hiển 454 454 17,90 —
42b THPT Phan Ngọc Hiển (lớp tăng cường Tiếng Pháp) 26 26 11,30 —
43 THPT Phan Văn Trị 630 630 13,75 —
44 THPT Phú Tâm 360 325 8,15 35
45 THPT Sóc Trăng 600 600 8,40 —
46 THPT Tân Phú 270 270 8,45 —
47 THPT Tây Đô 270 270 8,65 —
48 THPT Thiều Văn Chòi 490 490 5,40 —
49 THPT Thốt Nốt 630 630 14,35 —
50 THPT Thới Lai 675 675 13,10 —
51 THPT Thới Long 440 440 7,90 —
52 THPT Thuận Hưng 430 430 9,65 —
53 THPT Thực hành Sư phạm 246 246 24,00 —
54 THPT Trần Đại Nghĩa 540 483 13,20 57
55 THPT Trần Văn Bảy 630 630 8,70 —
56 THPT Trung An 504 504 11,90 —
57 THPT Văn Ngọc Chính 300 300 8,85 —
58 THPT Vị Thanh 495 495 12,70 —
59 THPT Vị Thủy 360 360 9,45 —
59b THPT Vị Thủy (phân hiệu Vĩnh Thuận Tây) 90 90 8,95 —
60 THCS và THPT Cây Dương 270 270 35,00 —
60b THCS và THPT Cây Dương (phân hiệu Tân Phước Hưng) 135 135 30,00 —
61 THCS và THPT Dương Kỳ Hiệp 180 180 30,00 —
62 THCS và THPT Hòa An 180 180 28,00 —
63 THCS và THPT Hưng Lợi 180 180 28,00 —
64 THCS và THPT Lai Hoà 330 330 28,00 —
65 THCS và THPT Lê Văn Tám 270 242 23,00 28
66 THCS và THPT Long Hưng 180 180 23,00 —
67 THCS và THPT Mỹ Thuận 210 192 26,00 18
68 THCS và THPT Thạnh Thắng 180 125 24,00 55
69 THCS và THPT Thới Thạnh 270 270 28,00 —
70 THCS và THPT Trần Ngọc Hoằng 270 245 25,00 25
71 THCS và THPT Vĩnh Tường 180 180 27,00 —
72 THPT An Ninh 315 286 30,00 29
73 THPT Cái Tắc 450 450 32,00 —
74 THPT Châu Thành A 405 405 34,00 —
75 THPT Đại Ngãi 450 450 25,00 —
76 THPT Hoà Tú 315 315 30,00 —
77 THPT Lê Hồng Phong 270 270 32,00 —
78 THPT Lương Định Của 315 315 29,00 —
79 THPT Lương Thế Vinh 336 336 32,00 —
80 THPT Ngã Năm 270 270 25,00 —
81 THPT Ngọc Tố 240 226 25,00 14
82 THPT Nguyễn Minh Quang 405 405 28,00 —
83 THPT Phú Hữu 315 315 28,00 —
84 THPT Tầm Vu 400 400 32,00 —
85 THPT Tân Long 270 270 32,00 —
86 THPT Thạnh An 450 450 27,00 —
87 THPT Thạnh Tân 290 290 28,00 —
88 THPT Thuận Hoà 480 480 29,00 —
89 THPT Trường Long Tây 180 180 31,00 —
90 THPT Vĩnh Hải 270 270 33,00 —
91 THPT Vĩnh Thạnh 450 450 30,00 —

* Nguồn: Quyết định số 2004/QĐ-SGDĐT ngày 21/07/2026 — Sở Giáo dục và Đào tạo TP. Cần Thơ. “Chỉ tiêu NV3 bổ sung” là số chỗ còn trống được xét tiếp ở nguyện vọng 3 đối với trường chưa tuyển đủ chỉ tiêu ở nguyện vọng 2.

Điểm chuẩn tuyển sinh lớp 10 Cần Thơ năm học 2025–2026 (để so sánh, tham khảo)

Để so sánh mặt bằng điểm chuẩn giữa 2 năm, dưới đây là điểm chuẩn chính thức năm học 2025–2026 (khu vực Cần Thơ cũ, trước sáp nhập) theo Thông báo của Hội đồng tuyển sinh lớp 10 THPT TP. Cần Thơ, xét theo 5 nguyện vọng (NV1 là nguyện vọng ưu tiên cao nhất; NV2 có 2 diện 2a/2b tùy trường):

STT Đơn vị NV1 NV2a NV2b NV3 NV4 NV5
1 THPT Hà Huy Giáp 13,00 21,45 — 13,55 — —
2 THPT Trung An — — — — 15,65 —
3 THCS và THPT Trần Ngọc Hoằng 8,50 — — 13,15 — —
4 THPT Phan Văn Trị 10,60 11,90 — 11,20 11,35 11,45
5 THPT Giai Xuân 10,50 12,75 — 12,00 13,00 15,00
6 THPT Thới Lai 10,00 — — 10,90 11,20 12,90
7 THCS và THPT Trường Xuân 6,80 — — 6,85 9,55 —
8 THCS và THPT Thới Thạnh 7,10 8,65 — 9,40 — —
9 THPT Thạnh An 7,00 — — — 12,70 13,20
10 THPT Vĩnh Thạnh 7,25 — — 12,20 — —
11 THCS và THPT Thạnh Thắng 6,50 — — 6,80 6,85 —
12 THPT Bùi Hữu Nghĩa 15,05 20,15 — — 15,95 —
12b — Lớp tăng cường tiếng Pháp — 14,15 — — — —
13 THPT Bình Thủy 14,00 15,40 — 14,05 15,30 —
14 THPT Nguyễn Việt Dũng 12,40 17,20 — — 12,65 12,75
15 THPT Trần Đại Nghĩa 11,85 14,40 — 11,95 14,50 15,10
16 THPT Thực hành Sư phạm – ĐHCT 20,35 — — — — —
17 THPT Châu Văn Liêm 21,30 26,60 — — — —
17b — Lớp tăng cường tiếng Pháp — 17,58 — — — —
18 THPT Nguyễn Việt Hồng 17,75 23,70 19,65 — — —
18b — Lớp tăng cường tiếng Pháp — 15,70 — — — —
19 THPT Phan Ngọc Hiển 16,25 — — 16,30 16,45 —
19b — Lớp tăng cường tiếng Pháp — 10,35 — — — —
20 THPT An Khánh 16,50 — — 16,70 — —
21 THPT Lưu Hữu Phước 13,40 27,45 — — 13,70 13,90
22 THPT Lương Định Của 9,60 21,60 — 10,45 11,00 12,30
23 THPT Thới Long 9,00 — — 11,40 — —
24 THPT Thốt Nốt 14,05 — — — — —
25 THPT Thuận Hưng 13,25 — — 13,40 — 13,50
26 THCS và THPT Thới Thuận 13,05 — — 13,10 — 13,25
27 THCS và THPT Tân Lộc 10,10 — — 12,00 — —

Trường THPT chuyên Lý Tự Trọng xét tuyển riêng theo từng môn chuyên:

Môn chuyên Điểm chuẩn
Toán 31,95
Vật lí 32,90
Hóa học 37,80
Sinh học 37,46
Tin học 34,15
Ngữ văn 32,25
Lịch sử 28,60
Địa lí 31,30
Tiếng Anh 38,05
Tiếng Pháp 34,44

* Nguồn: Thông báo điểm chuẩn trúng tuyển vào lớp 10 THPT năm học 2025–2026 — Hội đồng tuyển sinh TP. Cần Thơ. Bảng trên là số liệu năm học trước, chỉ mang tính tham khảo, không phản ánh điểm chuẩn chính thức năm học 2026–2027.

Đề thi tuyển sinh lớp 10 Cần Thơ 2026 — đã có đề và đáp án môn Toán

Trong lúc chờ điểm chuẩn, học sinh và phụ huynh có thể tham khảo đề thi và đáp án môn Toán kỳ thi tuyển sinh lớp 10 Cần Thơ 2026 đã được Gia Sư Cần Thơ tổng hợp, giúp ước lượng điểm số trước khi có kết quả chính thức.

Đã có điểm chuẩn — phụ huynh và học sinh cần làm gì tiếp theo?

Sau khi đối chiếu điểm thi với bảng điểm chuẩn ở trên, Gia Sư Cần Thơ khuyến nghị:

  • Nếu trúng tuyển: theo dõi lịch xác nhận nhập học của trường (thường trong vài ngày sau khi công bố điểm chuẩn) — nộp hồ sơ đúng hạn để giữ chỗ, tránh mất suất
  • Nếu chưa trúng nguyện vọng ưu tiên nhưng đạt điểm chuẩn nguyện vọng sau: kiểm tra kỹ trường xét theo nguyện vọng nào trúng tuyển, làm thủ tục nhập học theo đúng hướng dẫn của trường đó
  • Nếu chưa trúng tuyển ở cả các nguyện vọng đã đăng ký: liên hệ trường THPT còn chỉ tiêu bổ sung nguyện vọng 3 (xem cột “Chỉ tiêu NV3 bổ sung” ở bảng trên), hoặc cân nhắc phương án trường ngoài công lập / trung tâm GDTX

Sau kỳ thi — ôn tập gì để chuẩn bị cho lớp 10?

Sau khi biết kết quả, học sinh có thể chuẩn bị cho các bước tiếp theo:

  • Học sinh đã trúng tuyển: tìm hiểu trước chương trình học lớp 10 để không bị hụt hơi khi vào năm học mới, đặc biệt các môn có khối lượng kiến thức tăng mạnh như Toán, Tiếng Anh
  • Học sinh chưa trúng tuyển: chuẩn bị phương án tiếp theo (nguyện vọng bổ sung, trường dân lập, trung tâm GDTX…) song song với việc củng cố lại kiến thức nền
  • Học sinh lớp 8 chuẩn bị thi năm 2027 nên bắt đầu hệ thống kiến thức sớm, đặc biệt Tiếng Anh — môn có phổ điểm thấp nhất trong các kỳ thi gần đây tại Cần Thơ

Ôn tập 1 kèm 1 cùng gia sư giúp học sinh xác định đúng lỗ hổng kiến thức và cải thiện nhanh hơn so với tự học, đặc biệt hiệu quả với các môn Toán, Tiếng Anh.


Gia Sư Cần Thơ có đội ngũ 200+ gia sư chuyên luyện thi vào lớp 10, dạy kèm 1:1 tại nhà theo lịch linh hoạt. Tìm hiểu thêm về dịch vụ luyện thi vào lớp 10 tại đây →